Dịch vụ

Đo tiếng ồn tàu biển

Đo và đánh giá mức độ tiếng ồn, độ rung trên tàu biển theo tiêu chuẩn IMO MSC.337(91) và Đăng kiểm Việt Nam.

Đo tiếng ồn tàu biển

Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Ngọc Mai sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo và cấp chứng nhận bởi China Classification Society Certification Co., Ltd. (CCS). Chúng tôi được trang bị đầy đủ các thiết bị đo kiểm tiếng ồn Class 1 chuyên dụng, đáp ứng nghiêm ngặt quy chuẩn QCVN 80:2014/BGTVT và Nghị quyết IMO MSC.337(91) đối với tàu đóng mới và tàu đang vận hành chạy tuyến quốc tế & nội địa.

1. Vị trí khảo sát tiếng ồn chính
Khu Vực Buồng Máy & Trạm Bơm

Đo độ ồn xung quanh máy chính, máy phát điện, trạm bơm, xưởng cơ khí và hệ thống quạt thông gió buồng máy.

Cabin Sinh Hoạt Thuyền Viên

Khảo sát đảm bảo độ ồn trong phòng ngủ, buồng y tế, phòng ăn, phòng giải trí không vượt ngưỡng dB(A) quy định.

Lầu Lái & Buồng Hải Đồ

Kiểm tra mức âm thanh lầu lái, buồng vô tuyến, buồng ra đa đảm bảo thuyền viên nghe rõ âm hiệu hàng hải và còi báo động.

Tư Vấn Giải Pháp Giảm Âm

Kiểm tra hiệu quả cách ly rung động, cách âm vách/trần và đưa ra giải pháp bọc giảm chấn cho thiết bị vượt ngưỡng.

2. Mục đích chính của việc đo tiếng ồn
2.1

Bảo vệ thính lực của thuyền viên

Xác định các khu vực có mức tiếng ồn cao có thể gây suy giảm thính lực do tiếng ồn và xác định nhu cầu sử dụng trang thiết bị bảo vệ thính giác theo QCVN 80:2014/BGTVT và IMO MSC.337(91).

2.2

Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn

Tránh cản trở giao tiếp bằng lời nói, nghe còi báo động khẩn cấp, nhận biết tín hiệu âm thanh hàng hải, giữ sự tập trung cao độ tại lầu lái và buồng điều khiển trung tâm.

2.3

Kiểm tra mức ồn nằm trong giới hạn cho phép

Đối chiếu trực tiếp kết quả đo với các giới hạn tiếng ồn tối đa dB(A) cho phép theo quy định từng loại không gian trên tàu.

2.4

Đánh giá chất lượng cách âm và thiết kế tàu

Kiểm tra hiệu quả cách ly rung động, cách âm vách/sàn/trần, giảm ồn từ hệ động lực và tính hợp lý trong bố trí không gian sinh hoạt cách xa nguồn ồn.

2.5

Lập hồ sơ đo tiếng ồn của tàu (Noise Survey Report)

Sau khi đo, toàn bộ kết quả được tổng hợp thành Báo cáo đo tiếng ồn chính thức, lưu trữ và sẵn sàng xuất trình cho Đăng kiểm và Chính quyền cảng (PSC).

3. Giới hạn mức tiếng ồn tối đa quy định dB(A)
Tên các buồng và khoang Tàu 1.600 ≤ GT < 10.000 Tàu GT ≥ 10.000
Buồng máy 110 dB(A) 110 dB(A)
Buồng điều khiển máy 75 dB(A) 75 dB(A)
Xưởng ngoài buồng máy & khu vực làm việc khác 85 dB(A) 85 dB(A)
Lầu lái và buồng hải đồ 65 dB(A) 65 dB(A)
Vị trí quan sát (Cánh gà lầu lái) 70 dB(A) 70 dB(A)
Buồng thiết bị vô tuyến điện / Buồng Ra da 60 – 65 dB(A) 60 – 65 dB(A)
Buồng ở và buồng y tế 60 dB(A) 55 dB(A)
Buồng ăn & Buồng vui chơi giải trí 65 dB(A) 60 dB(A)
Văn phòng làm việc 65 dB(A) 60 dB(A)
4. Năng lực & Cam kết chất lượng dịch vụ

Đội ngũ kỹ thuật viên chứng nhận bởi tổ chức Đăng kiểm CCS

Thiết bị đo mức âm thanh Class 1 tiêu chuẩn quốc tế được hiệu chuẩn

Đáp ứng 100% tiêu chuẩn Đăng kiểm VR, IMO MSC.337(91), QCVN 80:2014

Cấp báo cáo khảo sát tiếng ồn hợp quy xuất trình PSC và Đăng kiểm

Cần tư vấn dịch vụ Đo tiếng ồn tàu biển?

Nếu Quý Chủ tàu, Nhà máy đóng tàu hoặc Đơn vị giám sát có nhu cầu kiểm định và tư vấn kỹ thuật, Hàng hải Ngọc Mai sẵn sàng hỗ trợ chuyên nghiệp 24/7.

Zalo